CPT Studio

CPT Studio Professional Music Production

29/10/2013

Đang thực hiện mấy album cho đại gđ âm nhạc của cố nhạc sỉ Dương Thiệu Tước. Toàn gđ ai cung sáng tác rất hay. Để giới thiệu cho bạn bè và mọi ngưới quen nghe và thương thức. Bài Cố Nhân của NS Dương Văn Châu mình vừa hòa âm phối khí xong và do cs Thiên Phúc trình bày.

11/09/2013

Vittorio Monti - Czardas Violin :Joo Young Oh At the age of 14, Joo Young Oh earned his first international recognition as a First Prize winner at the 1996 Y...

05/09/2013

Đang làm Album ngược dòng thời gian cho GD Anh Tấn Quốc. Đây là những bài nằm trong album. Về đây nghe em

05/09/2013

THUẬT NGỮ ÂM THANH
Airy: Rộng lớn. Các nhạc cụ nghe như chúng được bao quanh bởi một bầu không gian rộng lớn. Tái tạo tốt các tần số cao. Đáp ứng tần số cao mở rộng đến 15 – 20 kHz.
Bassy: Thiên bass. Các tần số thấp dưới 200 Hz bị nhấn mạnh.
Blanketed: Bí. Âm cao yếu, nghe như có một cái chăn trùm qua loa, không cho tiếng thoát ra.
Bloated: Vang. Tiếng bass trung thừa, khoảng 250 Hz. Tần số thấp không gãy gọn, có hiện tượng cộng hưởng, nghe như bạn đang hát trong chum.
Blurred: Nhòe. Đáp ứng nhanh rất kém, ảnh stereo bị mờ, không tập trung, âm thanh không nghe ra chi tiết.
Boomy: Dư bass khoảng 125 Hz. Không gãy gọn, có hiện tượng cộng hưởng.
Boxy: Bí. Có hiện tượng cộng hưởng như thể âm nhạc bị tù túng trong một cái hộp.
Breathy: Hơi thở có thể nghe rõ khi nghe với sáo và saxophone. Đáp ứng tốt ở tần số cao và trung cao.
Bright: Sáng. Nhấn mạnh vào tần số cao.
Chesty: Nghe như người hát có lồng ngực quá lớn. Có hiện tượng vọt lên ở đáp ứng tần số thấp, từ 125 – 250 Hz.
Clear: Tiếng trong, rõ nét.
Colored: Màu sắc. Không giống thực, thiếu tự nhiên. Đáp ứng tần số không phẳng, có nhiều đỉnh và hố.
Crisp: Đáp ứng tần số cao được mở rộng.
Dark: Tối. Đối lập với Clear. Tần số cao yếu.
Depth: Cảm giác về khoảng cách (gần đến xa) của các nhạc cụ khác nhau.
Detailed: Chi tiết. Dễ nghe các chi tiết nhỏ trong bài nhạc. Đáp ứng tần số cao đầy đủ, đáp ứng nhanh rất gãy gọn, sắc sảo.
Dull: Giống Dark.
Edgy: Quá nhiều tần số cao. Bị méo.
Fat: Xem Full và Warm. Hơi trễ và méo.
Full: Đáp ứng tần số thấp tốt. Giọng nam tròn đầy quanh 125 Hz. Đối nghĩa với Thin.
Gentle: Đối nghĩa với Edgy. Các tần số cao và trung cao có thể bị yếu.
Grainy: Vụn. Âm nhạc nghe như bị chia tách thành nhiều phần nhỏ chứ không “chảy” êm như một dòng liên tục.
Hard: Quá nhiều mid cao, thường khoảng 3 kHz.
Harsh: Quá nhiều mid cao. Đỉnh trong đáp ứng tần số từ 2-6 kHz.
Muddy: Đục. Âm thanh không trong sáng, bị méo.
Muffled: Âm thanh cũng nghe như bị trùm chăn. Tần số cao và mid cao bị yếu.
Rich: Xem Full. Có hiện tượng méo.
Smooth: Dễ nghe.
Sweet: Ngọt ngào, không bị gắt, chói. Đáp ứng tần số không có đỉnh. Méo ít.
Thin: Mỏng.
Tight: Chi tiết, chắc chắn, đáp ứng tần số thấp tốt.
Transparent: Trong. Dễ nghe, chi tiết, rõ nét, rất ít méo và nhiễu.
Warm: Bass tốt, không bị mỏng.
Weighty: Đáp ứng tần số thấp tốt dưới 50 Hz.

05/09/2013

KÝ HIỆU VÀ TỪ NGỮ
Accord Guitar: Guitar chơi hợp âm
Alternate-Picking: Phương pháp gảy đàn 1 lên 1 xuống. VD: xem video clip bài Tumeni Notes của Steve Morse. Guitarist tiêu biểu: Steve Morse
Backingtrack: Nhạc nền để tập đàn.
VD: backing track của bài Sonata (Symphony X) là bài Sonata được tắt tiếng guitar đi.
Bassist: Người chơi bass. Còn có cách viết khác là… bassh*t
Bend: Kĩ thuật đẩy dây.
Body: Thân đàn
Bridge: Ngựa đàn
Cabinet: thiết bị như 1 thùng loa có tác dụng tái hiện âm thanh được gửi lên từ power amp. Những amply mà tích hợp cả preamp, poweramp, cabinet ng ta gọi là ComboAmp.
Capo: Thiết bị dạng như 1 cái kẹp 1 bên ép vào mặt sau cần đàn, 1 bên ép vào FingerBoard cho phép chúng ta thay đổi vị trí phím 0 đối với 1 hoặc cả 6 dây (tùy loại Capo). Trong bài Hotel California, rhythm guitar sử dụng Capo ở ngăn số 7.
Channel: Kênh tiếng. Trên 1 amply thường có nhiều kênh tiếng.
VD: Amp Diezel VH4 có 4 kênh tiếng: 1 kênh Clean, 1 kênh Overdrive, 1 kênh Crunch, 1 kênh Lead.
Chord: Hợp âm
Compressor: Cục nén tiếng
Delay: 1 thiết bị hoặc 1 hiệu ứng giúp tiếng đàn hay giọng hát của bạn có độ vang.
VD: trong bài Master of Puppets, có đoạn dừng trước khi vào tiếng clean, thằng James nó hét Master 1 lần thôi nhưng bạn nghe thành mấy lần liên. Đó chính là hiệu ứng delay.
Delay time: Tham số quy định độ dài của tiếng được nhại lại trong hiệu ứng delay
Demo: 1 bản nhạc, đoạn nhạc, đoạn âm thanh được làm ra để trình diễn 1 sản phẩm, 1 ý tưởng hoặc thu chỉ để cho vui…
Distortion: 1 loại tiếng (hoặc phơ), nặng hơn overdrive.
VD: tiếng guitar của Children of Bodom trong bài Downfall là tiếng distortion.
Drive: Mức làm méo âm. Chỉ số càng cao thì âm thanh càng bị biến dạng (hay gần gũi hơn là “gằn” hơn)
VD: trong các cục MetalZone, PODxt,…
Drum: Cứ thấy trong band nhạc người nào cầm 2 thanh gỗ nho nhỏ, dài dài đập lung tung vào mấy cái “nắp vung, thùng tròn tròn” thì gọi là người chơi trống. Còn những cái nó đập vào tên là Drum.
Drumer: Người chơi trống
Dynamic: Độ động của âm thanh: chỉ khoảng cách giữa mức âm lượng cao nhất và mức âm lượng thấp nhất.
VD: khi các bác căn tiếng, đánh ra rõ ràng được phách mạnh, phách nhẹ rất rõ ràng thì tone đàn đó có độ dynamic tốt! Từ Dynamic dùng trong lĩnh vực về âm thanh chung cũng có nghĩa gần giống.
Expression Pedal: 1 thiết bị có thể thay đổi tham số bằng cách dẫm lên mặt nó và…dấn tới dấn lui. Thường dùng điều khiển: âm lượng, wah, tham số của các hiệu ứng… lên google gõ chữ wah-pedal sẽ hiểu hình dạng của nó thế nào.
Feedback: Chỉ hiệu ứng dội lại. Hay gặp trên các cục Delay để chỉ số lần nhại lại tiếng
Fingerboard: Mặt cần đàn mà có các phím đàn
Floyd Rose: 1 hãng sản xuất Thiết bị ngựa đàn cho phép điều khiển tiếng đàn lên cao, xuống thấp rất dễ dàng. Thường từ này dùng để chỉ chính thiết bị đó.
Fret: Phím đàn
Fuzz: 1 loại phơ được sản xuất từ khá lâu nay. Nhưng đồng thời cũng được nhiều anh em dùng như là ám chỉ các loại phơ nói chung.
Gain: Gần nghĩa với Drive, nhưng có nghĩa khác là tăng cường độ tín hiệu (hay gặp khi xử lý âm thanh)
Guitarist: Người chơi guitar
Hammer-On, Pull-Off: Kĩ thuật luyến tiếng
HeadStock: Phần này nằm ở đầu của cần đàn, thường có gắn kèm các chốt lên dây
Input: Tín hiệu đầu vào.
VD: guitar, hát
Instrument: Nhạc cụ.
VD: guitar, kèn, sáo…
Keyboard: Thiết bị này có tên…dân gian là Organ (đọc là Ooc’ gan ).
Keyboardist: Người chơi keyboard trong band
Level: Cường độ tín hiệu. Trong các cục phơ ta thường thấy có núm vặn này. Nó có tác dụng điều khiển âm lượng tín hiệu xuất ra nhưng đồng thời (theo nhiều ý kiến) nó ảnh hưởng tới tiếng đàn về độ distortion, độ nén)
Mix: Đây là công đoạn căn chỉnh tương quan độ lớn giữa các track trong 1 bài hát, thêm bớt hiệu ứng… Ở trong các cục phơ hoặc hiệu ứng, tham số mix có nghĩa là độ to của hiệu ứng đó so với âm thanh đầu vào.
Output: Tín hiệu đầu ra. Ở các con phơ đều có 2 jack căm input và output, vậy các bác đã hiểu nghĩa của 2 từ này rồi chứ?
Overdrive: 1 loại tiếng nghe gằn gằn nhẹ. Ví dụ: tiếng guitar solo của Megadeth trong bài A Tout Le Monde là overdrive
Pick: Nghĩa 1: miếng nhựa nhỏ để chúng ta cầm gảy dây đàn, nghĩa 2: động tác gảy dây đàn
Pick-up: Bộ phận bắt tiếng của guitar, nằm giữa cần đàn và ngựa đàn.
Power-Amp: Amply công suất
Pre-amp: Loại amply hoặc thiết bị / bộ phận thiết bị xử lý tín hiệu vào (đàn, hát)
Pinch harmonix: Kĩ thuật “hú” tạo ra âm thanh cao hơn so với phím đang bấm 1 hoặc nhiều quãng tám. Ví dụ: nghe đoạn guitar accord trong bàiCemetery gates của Pantera sẽ thấy tự dưng cứ có tiếng j đó cao hẳn lên, rất chói. Đó chính là tiếng hú. Guitarist tiêu biểu: Dimebag Darrel, Zalk Wylde
Rack: Gọi chung cho những thiết bị xử lý âm thanh đắt tiền được xếp tầng tầng lớp lớp vào trong 1 cái hộp / khung hình hộp chữ nhật. Có các loại rack delay, pre-amp, tuner… Lên website johnpetrucci.com vào mục gear thì sẽ hiểu ngay.
Reverb: Hiệu ứng tạo không gian. VD: giúp bạn nghe tiếng guitar như được chơi trong 1 hội trường rất rộng, sân vận động,…
Rhythm: Nhịp điệu, phần hòa âm.
Rhythm guitar: Guitar chơi hợp âm
Rig, Gig: Toàn bộ đồ nghề của bạn (phơ pháo, amp, đàn…)
Rosewood: Gỗ hồng, thường làm Fingerboard
Scale: Âm giai (cái này tớ không chắc lắm có bác nào giỏi thì sửa giúp nhé!)
Shred: (rất khó định nghĩa vì kiến thức nông cạn, mong các cao thủ trợ giúp)
Slide: Kĩ thuật trượt dây, miết dây từ phím này sang phím khác trên cùng 1 dây. Từ này còn dùng để chỉ 1 thiết bị dạng ống hình trụ nhỏ, thường được đeo vào ngón út, nhẫn để ấn vào phím đàn. Rất hay dùng trong nhạc Blues
Strap: Dây đeo đàn
Strap-lock: Bộ phận khóa nối dây đeo đàn và thân đàn
String: Dây đàn
Sweep Picking: Kĩ thuật quét dây.
VD: Trong đoạn đầu bài Brothers của Yngwie Malmsteen có sử dụng kĩ thuật này. Guitarist tiêu biểu: Yngwie Malmsteen, Rusty Cooley, Michael Angelo
Tapping: Kĩ thuật chấm dây. Sử dụng ngón tay của tay phải (thường là ngón trỏ và giữa) để ấn vào phím đàn tạo ra âm thanh. Bản chất chính là Pull-Off & Hammer-On. Guitarist tiêu biểu: Michael Romeo (Symphony X) – Em yêu anh!
Tone: Trong giới guitar, tone được hiểu theo nghĩa rất rộng chứ không chỉ là âm sắc. Mỗi 1 guitarist nổi tiếng thường cố gắng tạo cho mình 1 tone đàn riêng biệt,
VD: tone đàn của Eric johnson được miêu tả là khá giống tiếng Vi-ô-lông, tone của Dimebag thì nghe rất dẻo và mạnh mẽ.
Track: Có nhiều nghĩa.
- 1: 1 bài trong 1 CD
- 2: 1 phần thu âm 1 nhạc cụ nào đó trong bài nhạc (nghĩa này cần được làm rõ: khi Dream Theater thu âm, mỗi khi John Petrucci Solo, bạn nghe thấy có cả guitar rhythm, nhưng khi diễn sống thì bạn không nghe thấy, vì anh ta có thu thêm 1 track Rhythm guitar nữa. 1 band khi thu có thể thu nhiều track guitar dù band đó có 1 guitarist)
Tremolo Arm: Thiết bị này bằng sắt, dài khoảng 1 gang tay, được gấp thành 1-2 khúc. Nối với Tremolo Bar để điều khiển cao độ tiếng đàn.
Tremolo: Tên gọi chung của những thiết bị ngựa đàn có khả năng thay đổi độ cao của tiếng đàn bằng cách sử dụng cần rung (tremolo arm)
Tube: Bóng đèn điện tử được dùng trong các amply đèn.
VD: marshall JCM800 sử dụng các bóng đèn 12AX7 làm bóng Pre-Amp
Tuner: Có thể là 1 thiết bị ngoài để giúp lên dây đàn hoặc là chốt lên dây đàn gắn ở đầu cần đàn.
Vibrato: Kĩ thuật rung dây. Guitarist tiêu biểu: Yngwie Malmsteen, Jason Becker.
Vocal: Phần hát trong 1 bản nhạc.
Vocalist: Người đảm nhiệm vị trí hát trong 1 bài hát. Tiêu biểu: russel Allen của Symphony X.
ZR Tremolo: ZeroResistance Tremolo Double Locking – Loại cần rung 2 chiều mới của Ibanez với nhiều ưu việt trong kết cấu so với FloydRose.

05/09/2013

MỘT SỐ THUẬT NGỮ ÂM NHẠC BẰNG TIẾNG ANH

Một số bạn trẻ khi dạy nhạc tại trường có trẻ nước ngoài, có thể cần dùng tới các thuật ngữ thông dụng sau:
STAFF: Bộ dòng kẻ ghi nhạc 5 hàng.
SYSTEM: nhiều dòng kẻ nối chung vào nhau theo chiều dọc, dùng cho các bản nhạc nhiều bè.
SHEET: một bản nhạc có ghi bằng nốt nhạc, đối lại với bản chỉ có lời (LYRICS)
SCORE: một trang giấy trên đó thể hiện một bài hát
KEY: khóa, để định vị nốt nhạc bắt đầu, thường là G key và F key, (bình ca còn có khóa Do và khóa khác nữa cơ)
dành cho các bản nhạc có 2 dòng kẻ khác bè. Còn gọi là CLEF, gốc từ tiếng Pháp. (Clé tiếng Pháp cũng là Key).
TIME: Nhịp (2/4 - 3/4 - 4/4 vv...)
BARLINE: Vạch nhịp, BAR; giống measure của tiếng Pháp, là khoảng dùng ghi nốt giữa hai barlines
ACCIDENTAL: dấu hóa - chỉ các ký hiệu thăng giáng cá biệt dành cho một vài nốt nhạc.
Trong đó FLAT là giáng, SHARP là thăng, và NATURAL là bình.
CHORD: Hợp âm - là nhiều nốt nhạc đàn cùng một lúc, thí dụ Do-Mi-Sol
SCALE: âm giai, tiếng Pháp là gamme. Đừng lẫn lộn giữa từ "gam" và hợp âm.
MAJOR / MINOR: Trưởng và thứ.
PITCH: Cao độ. DURATION: Trường độ. TRANSPOSE: Dịch cung.
INTERVAL: Quãng. Quãng 8 là Octave (tiếng Latin là 8) còn thì gọi theo số thứ tự. Ngoài quãng trưởng và thứ, còn có quãng tăng ( Augmented Fith là quãng 5 tăng, viết tắt 5+, và Diminished Fifth, 5- là quãng 5 giảm).
Do-Sol là quãng 5 đúng, Do-Sol # là tăng và Do-Solb là giảm. Hợp âm thì có thể có thể có hợp âm Giảm
(Diminished thường gọi tắt là Dim).
Các hợp âm có 4 nốt gồm quãng 3 thứ chồng lên nhau (Re-Fa-Lab-Si) thì Pháp xưa gọi là Re zéro, Anh gọi là
Ddim7. Hợp âm Csus4 là Do-Mi-Fa-Sol, trong đó Do-Sol giữ, còn Mi-Fa là nốt thoáng qua (Sus là Sustain, lưu giữ)
FRET: 6 hàng kẻ, thường vẽ chiều dọc, tượng trưng 6 dây, ghi thế bấm hợp âm guitar.
VELOCITY: Lực phím đàn nhấn mạnh hay nhẹ - thực ra là tốc độ. Với piano hoặc keyboard, velocity đồng nghĩa với
strenght (strong/light).
Với đàn có 2 tầng phím, Swell (hoặc Upper) là tầng thường dùng solo, Choir hoặc Lower là tầng đệm của tay trái.
Các đàn có 3 tầng phím tay có thêm tầng GREAT dùng đệm hợp âm nhiều ngón cùng lúc cho hùng tráng.
Phần chân, Bass Pedal là phần nốt bass dưới chân; Expression Pedal là bàn đạp âm lượng lớn-nhỏ.
Đó là những từ thông thường. Nếu các bạn muốn nghiên cứu thêm, cứ mở trang HELP của Encore hoặc các phần mềm
soạn nhạc như BandBox, Sonar...sẽ thấy những từ chuyên môn...

05/09/2013

Nicolo Paganini Complete Violin And Guitar là bộ sưu tập bao gồm 9CD của Paganini và do Dynamic đồng bộ phát hành vào năm 2004.Nghe album, bạn sẽ cảm nhận được thế giới âm thanh đang chuyển động xung ...

Address

Ho Chi Minh City

Telephone

+84913724269

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when CPT Studio posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to CPT Studio:

Share